Màng Anopore vô cơ (Anodisc)

Thương hiệu: Khác
Liên hệ

Màng AnoporeTM vô cơ (Anodisc) thích hợp tốt cho một loạt các ứng dụng lọc trong phòng TN. Vật liệu mới này có cấu trúc lỗ dạng tổ ong, không biến dạng, không xuyên chéo ngang giữa từng lỗ riêng biệt, màng lọc ở ngưỡng được độ chính xác không cho phép các hạt kích thước lớn hơn xuyên qua màng. Màng vô cơ Anodisc được sản xuất bằng điện hóa nhôm oxide tinh khiết cao, dạng ma trận. Màng cũng biểu hiện khả năng liên kết protein thấp, có khả năng tự phát quang nhỏ li ti, không độc, hỗ trợ sự phát triển tế bào.

Cấu trúc lỗ chính xác và sự phân bố kích cỡ lỗ của màng Anopore hẹp đảm bảo mức độ hiệu quả loại bỏ hạt  cao. Các vi sinh vật và vật liệu hạt được bắt giữ trên bề mặt của màng cho phân tích sau này bằng kính hiển vi đèn hoặc điện tử. Khi ẩm ướt, màng hâu như trong suốt, điều này có nghĩa rằng các hạt được giữ lại không cần được chuyển sang bề mặt khác trước khi kiểm tra dưới kính hiển vi.

Cấu trúc lỗ Anodisc

Màng có tính ưa nước và tương thích với hầu hết các dung môi và chất ngậm nước. Không có đơn phân, chất nhựa dẻo, bám dính, chất hoạt động bề mặt hay các tác nhân làm ẩm được sử dụng trong quá trình chế tạo, loại trừ mẫu nhiễm bẩn và đảm bảo khả năng liên kết protein thấp và tối thiểu việc thất thoát mẫu.

Màng Anopore được cung cấp ở dạng màng lọc Anodisc. Màng lọc được liên kết ngoại vi đến vòng hình khuyên polypropylene (trừ đường kính đĩa 13 mm) để dễ dàng cho việc thao tác bằng tay và thích hợp với cả lọc chân không và lọc nén.

Anopore có sẵn 3 kích thước lỗ : 0.02 µm, 0.1 µm và 0.2 µm với 3 đường kính: 13mm, 25mm, 47mm.

* Đặc điểm và lợi ích

  • Mật độ lỗ cao và phân bố lỗ hẹp giúp màng lọc cực kỳ chính xác.
  • Tính tương thích cho nhiều loại dung môi, vì vậy không cần dự trữ nhiều màng lọc trong phòngTN
  • Không chất phụ gia được dùng trong quá trình chế tạo đảm bảo trích ly tối thiểu và không có mẫu nhiễm bẩn.
  • Khả năng liên kết protein cực thấp giúp giảm tối thiểu lượng thất thoát mẫu
  • Hầu như trong suốt khi ẩm ướt, lý tưởng cho các nghiên cứu bằng kính hiển vi.  

* Ứng dụng

  • Lọc pha động HPLC và khử khí
  • Lọc dung môi cực sạch
  • Phân tích trọng lượng
  • Loại bỏ liposome
  • Các nghiên cứu dưới kính hiển vi điện tử quét.
  • Phân tích vi khuẩn bằng kính hiển vi ánh sáng huỳnh quang
  • Lọc cỡ micromet (µm) và nanomet (nm)
  • Cấu tạo sợi nano kim loại.
Số liệu kỹ thuật - Màng Anopore vô cơ
 Anodisc 13Anodisc 25Anodisc 47
Độ dày trung bình60 µm60 µm60 µm
Đường kính13 mm21 mm43 mm
Loại màngAnopore aluminum oxideAnopore aluminum oxideAnopore aluminum oxide
Hỗ trợ vật liệu vòngKhôngPolypropylenePolypropylene
Cấu trúc quá trìnhKhôngHàn nhiệtHàn nhiệt
Hấp thụ proteinThấpThấpThấp
Độ nổ65 đến 110 psi65 đến 110 psi65 đến110 psi
Nhiệt độ tối đa400°C40°C40°C
Độ xốp25 to 50%25 to 50%25 to 50%
Tự động rẽ nướcKhôngKhông
Chỉ số khúc xạ1.61.61.6

 

Thông tin đặt hàng - Màng Anopore vô cơ (Anodisc)
Số Cat.Mô tả
Anodisc - Không hỗ trợ vật liệu vòng
Đường kính lỗ 0.02 μm
6809-7003dia 13 mm, 100 tờ/hộp
6809-5502dia 47 mm, 50  tờ/hộp
Đường kính lỗ 0.1 μm
6809-7013dia 13 mm, 100  tờ/hộp
Đường kính lỗ 0.2 μm
6809-7023dia 13 mm, 100  tờ/hộp
6809-5522dia 47 mm, 50  tờ/hộp
Anodisc - Hỗ trợ vật liệu vòng
Đường kính lỗ 0.02 μm
6809-6002dia 25 mm, 50  tờ/hộp
6809-5002dia 47 mm, 50  tờ/hộp
Đường kính lỗ 0.1 µm
6809-6012dia  25 mm, 50  tờ/hộp
6809-5012dia  47 mm, 50  tờ/hộp
Đường kính lỗ 0.2 μm
6809-6022dia  25 mm, 50 tờ/hộp
6809-5022dia  47 mm, 50 tờ/hộp
popup

Số lượng:

Tổng tiền: