Màng Cellulose Nitrate

Thương hiệu: Khác
Liên hệ
Được khuyên dùng đối với đa số các ứng dụng thường ngày, màng này được chế tạo dưới các điều kiện kiểm soát chặt chẽ. Người dùng sẽ lợi từ những cải tiến chất lượng mà có sẵn trong các màng lọc Whatman, bao gồm sự phân phối kích cỡ lỗ hẹp và các mức độ trích ly được thấp.
* Độ bền và dẻo cao
Hầu hết các màng vốn đã dễ gãy và khó thao tác bằng tay; không hiếm đối với các giấy lọc bị làm hỏng trong suốt quá trình chịu tải hay trong khi sử dụng. Các màng lọc cellulose nitrate của Whatman có độ dẻo được cải thiến đáng lưu ý và được làm để chịu sự lạm dụng trong suốt quá trình thao tác, tải và hấp mà không mất đi tính nguyên vẹn. Những màng này là một trong số kiểu sẵn dùng bền nhất khi được đo và so sánh bởi các thí nghiệm áp suất.
* Mức độ trích ly thấp
Mức độ trích ly thấp trên các loại màng lọc này trở nên quan trọng hơn với sự tiến bộ trong các kĩ thuật lọc hay hấp phụ. Đặc biệt, dược học, miễn dịch học và nuôi cấy mô y sinh và các ứng dụng phân tích có thể bị gây ảnh hưởng bất lợi bởi mức độ trích ly cao. Màng lọc cellulose nitrate của Whatman có mức độ trích ly thấp, thường dưới mức so với các màng lọc cùng kiểu lọc khác.
* Phân bố hẹp các lỗ lọc
Một trong những đặc tính chính của màng lọc Whatman có sự phân phối hẹp các kích cỡ lỗ. Kích cỡ lỗ của những màng này được đánh giá là được kiểm soát tỉ mỉ nhờ quy trình sản xuất và hệ thống kiểm soát tiên tiến. Thêm nữa, sự biến động của từng mẻ được giảm tối thiểu để đưa ra các kết quả thí nghiệm ổn định hơn. 
* Tăng độ ổn định nhiệt độ
Các màng lọc được hấp bình thường ở 121oC mà không mất đi tính nguyên vẹn. Màng lọc cellulose nitrate được cung cấp ở dạng tròn, tấm hay cuộn.
* Giảm độ co
Việc co quá mức có thể gây ra những vấn đề trong suốt quá trình hấp và thường gây rách màng trong vật giữ sau khi hấp. Nó cũng có thể làm giảm tốc độ chảy và tổng năng suất. Các màng Whatman biểu hiện độ co thấp trong suốt quá trình hấp. 
* Đặc điểm và lợi ích
  • Phân phối kích cỡ lỗ hẹp đối với việc bắt giữ bề mặt và phân tích được cải thiện
  • Mức độ trích ly thấp để đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu
* Ứng dụng
  • Chuẩn bị mẫu
  • Nghiên cứu vi sinh học
  • Lọc các dung dịch chứa nước
* Loại màng lọc:
           - Màng lọc trơn, nền trắng:
Loại này là giấy lọc chuẩn cho các ứng dụng chính bao gồm các hạt và tế bào trong dải từ 0.1µm đến 12 µm. Chất cặn bã sau khi lọc được tìm thấy gần như hoàn toàn trên bề mặt của màng và cho phép thu hồi vật lý lớp lắng đọng và tiến hành các thí nghiệm hiển vi.
 
- Màng lọc kẻ sọc
Giấy lọc kẻ ô làm dễ dàng hơn để đếm các hạt, vi sinh vật và khuẩn lạc. Nếu yêu cầu một màng kẻ ô, vui lòng xem Màng Ester Cellulose hỗn hợp
 
Số liệu kỹ thuật - Màng Cellulose Nitrate
 Cellulose Nitrate
Độ dày105 đến 140 µm
Độ nổ> 2 psi
Khối lượng3.6 đến 5.5 mg/cm2
Nhiệt độ tối đa80ºC
Độ xốp66 đến 84%
Tự đổng rẽ hơi nước
Tính ưa nước
 
 
Ứng dụng kỹ thuật - Màng Cellulose Nitrate
Lĩnh vực ứng dụngĐường kính lỗ (µm)
Chung 
Vi lọc0.1
Làm sạch0.1
Khử trùng0.2
Loại bỏ vi khuản số lượng lớn0.45
Phân tích kết tủa0.65
Lọc gạn1
Loại bỏ hạt5
Vi sinh và phân tích nước
Đếm số vi khuẩn0.45 (dạng lưới) - xem  Màng hỗn hợp ester cellulose
Phân tích trầm tích0.45
Hạt lơ lửng5
Giám sát không khí ô nhiễm
Giám sát Asbestos (NIOSH)0.8
Kiểm soát chất lượng thực phẩm và nước giải khát
E. coli and Coliforms0.45 (dạng lưới) - xem  Màng hỗn hợp ester cellulose
Đểm tổng số vi khuẩn0.2
Nuôi cấy mô
Loại bỏ khuẩn tương bào nấm0.1
Lọc vô trùng0.2
popup

Số lượng:

Tổng tiền: